Sức khỏe

Tác dụng của quả mít

01/07/2020 05:52 AM
Mít là loại quả quen thuộc và yêu thích của nhiều người. Quả mít có nguồn dinh dưỡng dồi dào, mang lại nhiều tác dụng cho sức khỏe con người và còn là vị thuốc chữa bệnh.

Cây mít

Cây mít là loại cây ăn trái rất quen thuộc đối với người Việt.

Mít rất giàu các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin A, vitamin C, canxi, kali, sắt, thiamin, riboflavin, niacin, magneisum và nhiều chất dinh dưỡng khác. Vì vậy, mà chúng rất có lợi cho sức khỏe con người.

Cây thuộc họ Dâu tằm, thân gỗ, có chiều cao trung bình từ 8 – 15 mét. Tên khoa học là Artocarpus heterophyllus.

Hiện nay, ở nước ta có nhiều giống mít khác nhau như mít dai, mít thái, mít tố nữ, mít nghệ, mít không hạt, mít ruột đỏ… Cây thường cho ra quả vào mùa xuân, quả có nhiều gai nhọn và hột bên trong, mùi thơm rất đặc trưng và hấp dẫn. Mùa hè là thời điểm mít chín rộ nhất.

Trong y học cổ truyền, một số bộ phận trên cây mít như lá, quả, nhựa mít, hạt mít được sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Trong đó, quả mít chín có vị ngọt, tính ấm giúp tiêu khát, trợ phế, trừ âm nhiệt. Ngoài ra, quả mít còn có giá trị thương mại cao nhờ chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

Các chất sinh dưỡng trong quả mít

Các thành phần dưỡng chất trong quả mít bao gồm:

  • Protein
  • Glucid
  • Caroten
  • Canxi
  • Sắt
  • Phốt pho
  • Kali
  • Mangan
  • Lipid
  • Fructose
  • Sucrose
  • Isoflavones
  • Saponins
  • Lignans
  • Các vitamin A, B2, C

Tác dụng của quả mít

1. Tăng cường hệ miễn dịch

Mít là loại trái cây có nguồn vitamin C tuyệt vời. Vitamin C là loại chất giúp cơ thể chống hiện tượng nhiễm virus và nhiễm khuẩn. Vitamin C giúp tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch bằng cách hỗ trợ chức năng của các tế bào máu trắng. Một chén nước ép từ mít có thể cung cấp cho cơ thể một số lượng lớn chất oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể.

Múi mít chínMít là loại quả quen thuộc với rất nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khoẻ.

Một trong những tác dụng của quả mít là giúp chống và làm giảm các chứng viêm nhiễm, sưng tấy như viêm phế quản, hen suyễn, viêm phổi cấp, viêm võng mạc, viêm tuyến vú, viêm khớp, viêm loét trên da…Người mắc các chứng viêm nhiễm thường xuyên được khuyến khích bổ sung mít vào chế độ ăn uống lành mạnh hàng ngày.

2. Chống lại bệnh ung thư

Ngoài vitamin C, mít còn rất giàu các chất dinh dưỡng thực vật như ignans, isoflavones và saponins. Đây là những loại chất có đặc tính chống ung thư và chống lão hóa. Những loại chất dinh dưỡng thực vật có khả năng loại bỏ các gốc tự do gây ung thư ra khỏi cơ thể và làm chậm quá trình thoái hóa của tế bào, nguyên nhân dẫn ra các căn bệnh liên quan đến thoái hóa.

3. Tốt cho tiêu hoá

Mít cũng chứa các chất có thuộc tính chống loét và rối loạn tiêu hóa. Bên cạnh đó, mít cũng chứa rất nhiều chất xơ, vì vậy chúng giúp ngăn ngừa táo bón và đi tiêu dễ dàng hơn. Loại chất xơ này cũng có tác dụng loại bỏ các màng nhầy bám ở ruột, từ đó giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột già (đại tràng).

Quả mít mật chínĂn mít có nhiều chất sơ, rất tốt cho tiêu hoá.

4. Tốt cho mắt và làn da

Mít có chứa nhiều vitamin A, một loại chất dinh dưỡng có tác dụng rất lớn trong việc duy trì sức khỏe của đôi mắt và làn da. Mít có tác dụng ngăn ngừa các bệnh liên quan đến mắt như thoái hóa điểm vàng và bệnh quáng gà.

5. Bổ sung năng lượng

Mít được coi như là một trái cây năng lượng do sự hiện diện của các loại đường như fructose và sucrose, những loại đường này giúp bạn bổ sung năng lượng gần như ngay lập tức. Mặc dù, mít là loại trái cây giàu năng lượng nhưng nó lại không chứa chất béo bão hòa, cholesterol. Vì vậy, nó là loại trái cây tuyệt vời để thưởng thức.

6. Phương thuốc để trị chứng cao huyết áp

Kali chứa trong mít được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp. Vì vậy, ăn mít thường xuyên là cách để làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ.

7. Giúp xương chắc khỏe

Mít rất giàu magiê, một chất dinh dưỡng quan trọng trong việc hấp thụ canxi và kết hợp với canxi để giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến xương như loãng xương.

8. Ngăn ngừa thiếu máu

Mít cũng chứa nhiều chất sắt, giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu và kiểm soát việc giúp lưu thông máu trong cơ thể. Đối với những người ăn kiêng thì mít là loại trái cây tuyệt vời để ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt mà không sợ bị béo phì.

9. Hỗ trợ giảm cân

Mít chứa ít calo hơn các loại trái cây khác, không có chất béo bão hòa và tinh bột nên rất tốt cho việc giảm cân. Đồng thời lượng chất xơ dồi dào trong mít sẽ giúp bạn thổi bay nguy cơ táo bón nếu bạn đang áp dụng chế độ giảm cân ngặt nghèo.

10. Giúp da sáng hồng, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng da

Hàm lượng vitam A và các loại vitamin khác trong trái mít có tác dụng tăng cường cấu trúc làn da, làm chậm quá trình lão hóa da. Việc sử dụng mít hàng ngày với số lượng hợp lý sẽ giúp cải thiện tình trạng làn da bị thâm sạm do các tác nhân môi trường như khói bụi, ô nhiễm, vi khuẩn…Từ đó tăng cường sức đề kháng cho da, hạn chế nguy cơ da mắc các bệnh nhiễm trùng.

11. Kiểm soát huyết áp và tốt cho tim mạch

Mít là loại quả giàu hàm lượng kali (cứ 100 gram mít có khoảng 303 miligram kali), giúp cân bằng và ổn định huyết áp, đặc biệt là những người mắc chứng huyết áp cao dễ bị đột quỵ nguy hiểm tới tính mạng. Ngoài ra, ăn mít thường xuyên cũng giúp cải thiện cục bộ tuần hoàn máu, rất tốt cho tim mạch, tránh nguy bị cơ đột quỵ bất ngờ.

12. Nhanh lấy lại sinh lực sau khi ốm dậy

Trong các loại trái cây, mít được coi như loại quả tái tạo năng lượng. Bởi trong nó chứa các loại đường thiên nhiên tương tự như fructose và sucrose, giúp bồi bổ cơ thể, lấy lại sinh lực cho người mới khỏi ốm. Ngoài ra, các món ăn được chế biến từ mít non có tác dụng hòa can, bổ tỳ, lợi sữa, rất thích hợp cho phụ nữ sau khi sinh cơ thể bị suy nhược, ít sữa, chán ăn.

13. Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa viêm dạ dày

Mít chứa nhiều vitamin C và một số chất có đặc tính kháng viêm, diệt khuẩn. Nó giúp làm mau lành vết loét trong dạ dày cũng như các vấn đề khác ở đường tiêu hóa.

14. Ngăn ngừa nám, tàn nhang, chống lão hóa da

Thành phần flavonoid trong mít là một chất chống oxy hóa tuyệt vời. Nó có khả năng ức chế sự phát triển của hắc sắc tố da melamin, đồng thời tiêu diệt các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa.

Nhiều người còn truyền tai nhau bí quyết làm đẹp da bằng cách nghiền nhuyễn hạt mít và đắp lên da 2 – 3 lần trong tuần.

15. Cải thiện hệ miễn dịch, phòng ngừa nhiễm trùng, cảm lạnh

Nguồn vitamin C tuyệt vời trong mít cũng giúp cải thiện khả năng hoạt động của hệ miễn dịch. Qua đó giúp cơ thể có khả năng chống đỡ hiệu quả khi bị virus, vi khuẩn tấn công.

16. Ngăn ngừa bệnh tim

Sở dĩ, mít có được công dụng này là nhờ chứa lượng vitamin B6 dồi dào. Loại vitamin này hoạt động bằng cách giảm lượng homocysteine – một chất có liên quan đến sự phát triển của bệnh tim, đồng thời bảo vệ các mạch máu và tế bào khỏi bị tổn thương, viêm nhiễm, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch.

17. Nâng cao chức năng hoạt động của tuyến giáp

Khi được sử dụng, chất đồng trong mít được cơ thể hấp thu và tham gia vào quá trình sản sinh hormone. Điều này đảm bảo cho tuyến giáp hoạt động khỏe mạnh.

18. Kích thích tuyến sữa

Đây là công dụng của mít được nhiều chị em phụ nữ sau sinh biết đến. Theo y học cổ truyền, mít non có tác dụng bổ tỳ, làm thông tuyến sữa. Phụ nữ bị gầy yếu, ít sữa sau sinh nên thường xuyên dùng các món ăn từ mít non.

Bài thuốc từ quả mít

Mít được chế biến thành nhiều món ăn bài thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh. Các bà nội trợ có thể tham khảo một số món đơn giản dưới đây:

Món ăn giải rượu từ mít

  • Chuẩn bị: 30 múi mít chín, 1 quả chanh tươi, 3 lạng đường cát trắng
  • Cách chế biến: Mít bỏ hạt, cắt miếng nhỏ. Lấy đường cho vào nồi cùng với 300ml nước, đun sôi rồi cho mít vào, vặn nhỏ lửa nấu cho mít chín trong là được. Để mít nguội rồi cho vào ngăn mát tủ lạnh. Sau khi uống bia rượu, hãy lấy một ít mít cùng với nước đường ra, vắt thêm một ít nước cốt tranh vào trộn đều ăn để giải rượu, giảm tác hại của chất cồn.

Món mít non xào thịt thông sữa, chữa ốm yếu, kém ăn cho sản phụ

  • Chuẩn bị: 100g thịt nạc lợn bằm, 300g mít non, các gia vị thông dụng
  • Cách chế biến: Mít non thái nhỏ. Thịt bằm ướp gia vị 15 phút rồi đem xào chín. Tiếp tục cho mít non vào xào, nêm chút muối và gia vị. Khi mít chín, cho hành ngò vào, tắt bếp. Dọn ra ăn nóng cùng với cơm.

Món ăn chữa đau dạ dày từ mít xanh và nghệ

  • Chuẩn bị: 150g mít xanh, 10g bột nghệ hoặc nghệ tươi, 5g vừng rang thơm, 2 cây xả, 100ml nước cốt dừa.
  • Cách chế biến: Mít bạn cần gọt vỏ và ngâm muối cho ra hết nhựa, thái miếng dày. Xả và nghệ băm nhỏ. Rán xơ hai bên mặt của miếng mít cho vàng, sau đó đem kho chung với xả nghệ trong 20 phút. Cuối cùng bạn chỉ cần rắc vừng lên trên là đã có ngay món ăn thơm ngon, lạ miệng giúp hỗ trợ điều trị đau dạ dày. Để đạt được hiệu quả, nên dùng món này 3 – 4 lần mỗi tuần.

Lưu ý khi dùng mít

Mít có nhiều công dụng quý nhưng nếu ăn nhiều có thể gây hại cho sức khỏe.

Tác dụng phụ khi ăn mít

  • Làm tăng quá trình đông máu và ảnh hưởng đến tác dụng của các loại thuốc chống đông máu.
  • Ức chế ham muốn tình dục ở nam giới.
  • Ngoài ra, ăn quá nhiều mít chín cũng gây nóng gan, khó chịu trong bụng.

Vì vậy, bạn cần lưu ý đến lượng mít tiêu thụ và thời điểm ăn mít để đạt được lợi ích tối ưu mà loại trái cây này mang lại.

Cách ăn mít tốt cho sức khoẻ

Mỗi lần, bạn chỉ nên ăn tối đa 100g mít. Dùng quá lượng trên sẽ làm tăng gánh nặng cho da dày và ảnh hưởng không tốt đến việc tiêu hóa thức ăn.

Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến cáo, bạn không nên ăn mít hàng ngày. Mỗi tuần chỉ nên dùng khoảng 2 lần là đủ.

Ăn mít vào thời điểm nào tốt?

Chúng ta nên ăn mít sau khi dùng bữa được 1 – 2 tiếng là tốt nhất. Nếu ăn khi đói bụng, hàm lượng vitamin C trong mít sẽ sẽ gây cảm giác cồn cào và làm tăng nồng độ axit trong dạ dày. Ngược lại, nếu dùng mít ngay sau khi vừa mới ăn xong sẽ khiến dạ dày bị quá tải, gây đầy bụng, khó tiêu.

Ngoài ra, bạn cũng không nên ăn mít vào buổi tối vì vitamin C sẽ khiến thần kinh bị hưng phấn, khó ngủ. Thời điểm này, dạ dày của bạn cũng cần được nghỉ ngơi để táo tạo, phục hồi.

Người nào không nên ăn mít?

Bạn không nên ăn mít nếu đang gặp các vấn đề sau:

  • Bị gan nhiễm mỡ
  • Suy thận mãn tính
  • Sức khỏe yếu, suy nhược cơ thể
  • Mắc các bệnh mãn tính
  • Bệnh nhân bị tiểu đường không nên ăn nhiều mít chín. Nếu ăn chỉ nên dùng với lượng ít.

Một số lưu ý khác

  • Làm sạch nhựa mít trước khi ăn. Nhựa mít rất khó tiêu hóa, nó có thể làm tăng gánh nặng cho dạ dày và làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng.
  • Mít non, mít xanh cần được nấu chín trước khi ăn
  • Người đang bị nóng trong, mụn nhọt không nên ăn quá nhiều mít chín. Khi ăn nên kết hợp uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh để cân bằng nhiệt trong cơ thể.
  • Lựa chọn mít sạch, chín tự nhiên để ăn nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Một số đặc điểm giúp bạn mua được mít ngon và chất lượng như: Gai bên ngoài căng, thưa và không nhọn; Mít có hương thơm đặc trưng, khi chín đã tỏa hương ngào ngạt mặc dù chưa bổ. Ngoài ra, mít chín tự nhiên khi bổ ra sẽ rất ít nhựa, múi vàng óng, vị ngọt đậm.
Thân Thiện