Dược liệu

Cây lá lốt

01/01/2020 06:09 AM
Cây lá lốt không chỉ là món ăn quen thuộc trong mỗi món ăn. Lá lốt còn là vị thuốc trong rất nhiều bài thuốc đông y: Giúp chữa ra mồ hôi chân tay, đau xương khớp...

Cây lá lốt

Cây lá lốt thuộc họ nhà hồ tiêu (Piperaceae). Tên khoa học là Piper lolot C.DC. Vừa là cây thảo dược vừa được sử dụng làm thực phẩm. Sống dai ưa mọc ở nơi ẩm ướt tại các vùng trung du và miền núi. Cây mọc bò có chiều cao từ 20 đến 40cm, cành thân có phủ ít lông và phổng lên tại các mấu.

Lá đơn nguyên hình tim, nhẵn, rộng, mép uốn lượn, mọc so le. Gân lá chằng chịt hình mạng lưới, đầu lá thuôn nhẹ, cuống lá có bẹ ở gốc. Hoa mọc đơn độc từng bông ở kẽ lá, quả mọng chỉ chứa một hạt. Cây ra hoa và kết quả độ tháng 8 đến tháng 10 vào mua thu. Lá được sử dụng làm rau ăn, cả thân, rễ và lá đều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Trong y học hiện đại, lá lốt có tác dụng rất tốt trong giảm đau, chống viêm và kháng khuẩn.

Mô tả cây lá lốt

Đặc điểm của cây lá lốt

Lá lốt là cây thân thảo, sống và phát triển ở những nơi râm mát và những nơi có ánh nắng trực tiếp. Loại cây này có độ cao trung bình từ 30 đến 40 cm. Phần thân thường yếu ới, có nhiều đốt nhỏ. Phần lá dạng lá đơn có tán rộng xòe to, phần trên phiến có từ 5 đến 7 gân xanh nổi lên, phía trên thường có màu nhạt hơn. Phần hoa thì thường mọc thành từng cụm ở nách lá, có màu trắng, lâu tàn. Quả của lá lốt thường là quả mọng, bên trong có chứa hạt.

Cây lá lốt
Cây lá lốt.

Phân bố

Đây là cây mọc hoang, tập trung nhiều ở các tỉnh phía bắc.

Bộ phận dùng

Tất cả bộ phận của cây

Thu hái – sơ chế

Cây có thể thu hoạch được vào bất cứ mùa nào trong năm, thường được cắt nhỏ rồi đem phơi khô hoặc sấy khô.

Bảo quản

Thông thường hay bảo quản lá lốt ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.

Thành phần hóa học

Bộ phận của cây có chứa các ancaloit và tinh dầu với thành phần chủ đạo là beta-caryophylen, benzylaxetat.

Vị thuốc lá lốt

Tính vị

Vị nồng, tính ấm, chống hàn

Quy kinh

Kinh vị, tỳ, gan, mật

Tác dụng dược lý và chủ trị của lá lốt

  • Công dụng điều trị các chứng phong, hàn, thấp, tê bại chân tay
  • Chuyên điều trị rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, nôn mửa, tiêu chảy, bệnh thận, chữa đau nhức xương khớp, đau đầu, đau răng, chảy mồ hôi.

Cách dùng và liều lượng

Mỗi ngày dùng khoảng từ 8 đến 12g dạng đã phơi khô đem sắc thuốc. Có thể dùng từ 50 đến 100g lá tươi ngậm để chữa đau răng. Ngoài ra còn có thể dùng phối hợp trong thuốc xông để giải cảm.

Độc tính

Lá lốt không có độc tính, có thể dùng để làm nguyên liệu trong một số món ăn.

Từ xưa cây lá lốt phổ biến được sử dụng để chế biến các món ăn hấp dẫn. Như món om, món chả, món canh, rang, chiên, xào,… Là loại cây rất được ưa thích, ở nông thôn hầu như gia đình nào cũng trồng trong vườn nhà.

Tác dụng của lá lốt

Trong đông y, lá lốt có tính ấm, hơi cay, vị nồng. Công dụng trừ lạnh (tán hàn), làm ấm bụng (ôn trung), giảm đau (chỉ thống). Đưa khí đi xuống (hạ khí), mũi chảy nước thối tanh kéo dài (tỵ uyên). Đau lưng đau chân (yêu cước thống), đầy hơi, khó tiêu, trị nôn mửa,… Trong dân gian, người ta thường kết hợp lá lốt với một số vị thuốc khác như lá xương sông, rễ bưởi bung, rễ cỏ xước,…

Ngâm chân tay hoặc sắc lây nước uống để chữa các chứng đau bụng do lạnh, đau vùng ngực và đau nhức xương khớp, đau đầu, mụn nhọt, đau răng, ra nhiều  mồ hôi chân tay,… Có thể phơi, sấy khô hoặc dùng tươi, chỉ nên ăn từ 50 đến 100g cho mỗi người mỗi ngày. Thời gian gần đây, nhiều người còn kháo nhau rằng có thể điều trị bệnh gút (bệnh nhà giàu) nhờ ăn các món ăn chứa lá lốt.

Bài thuốc từ cây lá lốt

1. Chữa đau bụng do nhiễm lạnh

Dùng 20g lá lốt tươi, rửa sạch, cho vào 300ml nước đun đến khi còn 100ml. Uống khi còn ấm tốt nhất là trước mỗi bữa tối, liên tục trong 2 ngày sẽ thấy hiệu quả.

2. Trị đau nhức xương, khớp khi trời trở lạnh

Cho 15-30g lá lốt tươi (khô thì 5-10g) vào ấm sắc cùng 2 bát nước cho đến khi còn nửa bát. Uống khi còn ấm sau bữa ăn tối và liên tục trong 10 ngày. Hoặc kết hợp với rễ các cây cỏ xước, bưởi bùng, vòi voi mỗi loại 30g, rửa sạch, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml nước cho đến khi còn 200ml, chia uống 3 lần trong ngày và liên tục trong 7 ngày sẽ giúp khỏi  đau nhức xương khớp.

3. Chữa bệnh tổ đỉa ở bàn tay

Hái 30g lá lốt tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt uống trong ngày. Dùng bã đun sôi 5 phút với 3 bát nước. Vắt để riêng bã sang bên, dùng nước đó rửa vào chỗ bị tổ đỉa, lấy bã đắp lên rồi băng lại. Làm liên tục 5 đến 7 ngày và 2 lần mỗi ngày.

4. Trị chứng ra nhiều mồ hôi ở chân, tay

Dùng 30g lá lốt tươi, rửa sạch, đun sôi với 1 lít nước trong khoảng 3 phút, thêm ít muối lúc sôi. Trước khi đi ngủ, dùng nước này ngâm rửa tay chân, lau khô. Làm liên tục 5-7 ngày.

Hoặc thái nhỏ 30g lá lốt sao vàng hạ thổ, đun sôi cùng 3 bát nước còn 1 bát, chia uống 2 lần trong ngày, liên tục trong 7 ngày rồi dừng 4 – 5 ngày lại tiếp tục uống đến khi triệu chứng này giảm hẳn.

5. Chữa đầu gối sưng đau

Lấy 20g lá lốt và 20g ngải cứu, rửa sạch, giã nát, trộn với giấm, rồi đem đun nón lên để chườm, đắp nơi đầu gối sưng đau, làm như vậy khoảng 10 ngày. Hoặc dùng lá lốt với 30g rễ tươi mỗi loại vòi voi, cỏ xước, bưởi bung, thái mỏng, sao vàng, sắc với 600ml đến khi còn 1/3 chia ra uống 3 lần trong ngày, Liệu trình trong 7 ngày.

6. Trị mụn nhọt vỡ mủ lâu ngày không liền miệng

Hái lá lốt, tía tô, thân cây chanh, lá chanh, lá ráy, mỗi vị 15g. Bỏ vỏ ngoài thân cây chanh, vỏ trong mang phơi khô, giã nhỏ, lấy phần bột mịn rắc vào vết thương. Những dược liệu còn lại rửa sạch, giã nhuyễn, đắp lên chỗ mụn nhọt và băng lại, mỗi ngày đắp 1 lần, trong 3 ngày. Bạn có biết  nấm linh chi cũng có tác dụng diệt khuẩn nhanh làm lành vết thương

7. Chữa phù thũng do suy thận

Lấy 20g lá lốt, rễ tầm gai, cà gai leo, lá đa lông, mã đề, rễ mỏ quạ mỗi thứ 10g. Tất cả cho vào ấm sắc với 500ml cho đến khi còn 150ml chia uống sau bữa ăn trong ngày, liên tục 3-5 ngày.

8. Chữa viêm nhiễm âm đạo, ngứa và ra nhiều khí hư

Cho lá lốt 50g, nghệ 40g, 20g phèn chua vào nồi rồi đổ nước ngập 2 đốt ngón tay, đun lửa nhỏ 10 – 15 phút. Lấy 1 phần nước sắc pha ấm để rửa âm đạo. Phần còn lại đun sôi để xông hơi vào âm đạo rất hiệu quả.

9. Chữa viêm tinh hoàn

Dùng 12g lá lốt, 12g bạch truật, 12g lệ chi, 10g bạch linh, 10g trần bì, 21g sinh khương, 6g phòng sâm, 6g sơn thù, 5g hoàn kỳ, 4g cam thảo (chích). Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia ra uống nhiều lần trong ngày.

10. Giải cảm, chữa thương hàn

Hái khoảng 20 lá lốt già thái sợi, nửa củ hành tây, 5 nhánh hành hương nhỏ, 1 tép tỏi, gừng thái mỏng 2g, 50g gạo vo sạch.

Cho vào 150ml nấu thành cháo, tắt bếp rồi cho vào 1 quả trứng gà khuấy đều để ăn. Sau khi ăn, lau sạch mồ hôi và tránh gió, bệnh sẽ khỏi.

11. Chữa viêm xoang, nước mũi đặc

Lấy 1 nắm lá lốt rửa sạch với nước muối pha loãng và vò nát rồi nhét vào mũi, ngày làm từ 1 – 2 lần. Làm liên tục hàng ngày sẽ giúp trị chứng  viêm xoang, nước mũi sẽ nhanh chóng giảm bớt.

12. Giải độc, rắn cắn, say nấm

Dùng 50g lá lốt, 50g lá đậu ván trắng, 50g lá khếrửa sạch, giã nát, cho thêm ít nước vào rồi vắt lấy nước cốt, cho người bị rắn cắn uống, uống ngay trong lúc đang chờ đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế, bệnh viện.

13. Chữa viêm lợi, chắc răng

Hái một lượng lá lốt vừa đủ rửa sạch, sắc lấy nước đặc để ngậm súc miệng hàng ngày.

Món ăn - bài thuốc từ lá lốt

Món cháo

Cháo lá lốt

30g cành nụ lá lốt khô, 30g hồ tiêu, 12g quế mang tán mịn mỗi lần dùng 9g bột. Nấu nước hành hành tươi, gạt bỏ bã, cho gạo tẻ vào nấu cháo. Cho bột thuốc vào lúc cháo chín và ăn khi đói. Món cháo này giúp chữa đầy bụng khó tiêu, trị hàn thấp, hư hàn.

Món đầu chân dê hầm

Chân dê hầm lá lốt

4 cái chân dê, 1 cái đầu dê làm sạch nấu chín với nước. Cho vào 30g lát lốt, 30g gừng tươi, 50g hành trắng, 10g hạt tiêu, đậu xị lượng vừa đủ, gia vị và muối ăn. Để nhỏ lửa nấu chín nhừ, chia ra ăn nhiều lần trong ngày. Món này tốt cho cơ thể suy nhược, đau quặn bụng, tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng, chậm tiêu, kém ăn, bệnh mạn tính.

Sữa bò sắc lá lốt

200ml sữa bò, 30g lá lốt tươi thái nhỏ, cho vào nấu lên uống khi đói. Món ăn này tốt cho người trung tiện nhiều lần trong ngày hay bị đầy trướng bụng tăng sinh hơi.

Chả thịt

Chả thịt lá lốt

Khi làm chả rán, cho thêm ít lá lốt băm cùng thịt, dùng lá lốt cuốn ngoài thịt khi rán. Món ăn này rất thơm ngon và được nhiều người ưa thích.

Món om

Lá lốt om chuốt đậu
Khi nấu om cá, thịt, chuối hay cà cho thêm lá lốt vào khiến món ăn thêm thơm đậm đà rất hấp dẫn.

Bên cạnh những món ăn trên, lá lốt còn để chế biến rất nhiều món ăn khác như ghẹ kho, gà cuộn, cà pháo xào, trứng rán, thịt viên chiên, thịt heo mọi xảo sả ớt, cá linh cuốn lá, gần bò, thịt bò xào, rạm rang, canh trai, thịt trâu xào, chứng vịt chiên, thịt heo rừng xào, thịt mọi nướng, chả ốc, cá gói lá chiên không dầu, canh mít non, mực hấp gừng lá, món canh thịt bò, nấm tràm xào, nem, chứng cá chiên, canh ốc nấu khế, cà tím xào, canh lòng me, ếch xào măng, ốc om chuối đậu,… và rất nhiều món khác nữa.

Kiêng kị khi sử dụng lá lốt

  • Người dùng chỉ nên dùng một lượng vừa phải, thông thường trung bình chỉ nên dùng từ 50 đến 100g. Vì nếu dùng nhiều có thể gây ra những phản ứng phụ làm người bệnh cảm thấy mệt mỏi, uể oải…
  • Bệnh nhân đang mắc bệnh táo bón, nhiệt miệng, nóng bức trong người…

Lá lốt có nhiều tác dụng trong điều trị khá nhiều bệnh và giúp bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Tuy nhiên việc sử dụng cũng cần thận trọng để tránh tác dụng phụ có thể xảy ra. Để đảm bảo an toàn cần tham khảo kĩ thông tin trước khi sử dụng. 

Thân Thiện tổng hợp