Dược liệu

Cây bấc đèn (Đăng tâm thảo)

24/08/2020 11:13 PM
Cây bấc đèn hay còn gọi là: Đăng tâm thảo, Hổ tu thảo, Tịch thảo, Cỏ ất tâm, Xích tu, Bích ngọc thảo, Đăng thảo, Đăng tâm... Bấc đèn là cây cỏ sống nhiều năm, thường mọc thành từng cụm dày. Dưới đây là chi tiết về công dụng và các bài thuốc từ cây bấc đèn.

Cây bấc đèn

Tên gọi khác: Đăng tâm thảo, Hổ tu thảo, Tịch thảo, Cỏ ất tâm, Xích tu, Bích ngọc thảo, Đăng thảo, Đăng tâm.

Tên khoa học: Juncus effusus

Tên dược: Medulla Junci Effusi

Họ: Bấc (danh pháp khoa học: Juncaceae)

1. Đặc điểm cây bấc đèn

Bấc đèn là cây cỏ sống nhiều năm, thường mọc thành từng cụm dày. Thân nhỏ, tròn, cứng và cao khoảng 35 – 100cm. Thân có màu xanh nhạt, đường kính khoảng 1 – 2mm và có vạch dọc ở mặt ngoài.

Lá tiêu giảm nhiều chỉ còn lại một số bẹ ở gốc thân. Hoa có màu vàng nâu, lưỡng tính và mọc ở ngọn. Quả nang, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.

Cây bấc đèn
Cây bấc đèn.

2. Bộ phận dùng

Ruột của cây bấc đèn được sử dụng để làm thuốc, được gọi là Đăng tâm thảo.

3. Phân bố

Cây cỏ bấc đèn thường mọc ở những nơi ẩm ướt như bờ ruộng, bờ sông suối. Loài thực vật này mọc hoang nhiều ở các tỉnh nước ta như Hà Nam và Nam Định.

4. Thu hái – sơ chế

Vào mùa thu, cắt cây cỏ bấc đèn về. Sau đó rạch dọc để lấy lõi riêng, cột thành từng bó rồi đem phơi khô để dùng dần. Dược liệu sau khi phơi khô có màu trắng/ vàng nhạt, dài 90cm, đường kính 0.1 – 0.3cm và không có mùi vị.

5. Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Cây cỏ bấc đèn chứa một số thành phần hóa học như methyl pentosan, araban, phlobaphen, xylan,…

Vị thuốc bấc đèn

1. Tính vị

Vị ngọt, tính hàn.

2. Quy kinh

Quy vào kinh Tiểu trường, Phế và Tâm.

3. Tác dụng dược lý

- Tác dụng của đăng tâm thảo theo Đông Y:

Công dụng: Lợi tiểu trường, giáng tâm hỏa, thanh phế nhiệt, lợi tiểu thông lâm.

Chủ trị: Mất ngủ, thủy thũng, đau họng (hầu tỳ), nhiệt lâm, trẻ em bị khóc đêm, mụn nhọt, viêm họng, ho, sốt cao,…

- Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

Chưa có nghiên cứu.

4. Cách dùng – liều lượng

Đăng tâm thảo được sử dụng ở dạng tán bột hoặc dạng sắc uống, liều dùng tham khảo: 1 – 2g/ ngày.

Đăng tâm thảo, bấc đèn
Vị thuốc từ cây bấc đèn (Đăng tâm thảo)

Bài thuốc từ cây bấc đèn

1. Chữa chứng phù thũng, tiểu tiện ít và ăn ngủ kém

Lõi cây bấc đèn 8g. Đem sắc với 250ml nước để sôi trong vòng 15 phút, sau đó chia nước sắc thành 3 lần uống.

2. Trị miệng khát và tâm phiền

Mạch môn và lá tre mỗi vị 12g, bấc đèn 4g. Sắc uống, ngày dùng 1 thang.

3. Cầm máu với những trường hợp bị thương nhẹ

Đăng tâm thảo. Giã nhỏ và đắp vào nơi bị thương.

4. Trị các chứng rối loạn tiểu tiện

- Bài thuốc 1: Phượng vĩ thảo và xa tiền thảo mỗi vị 30g, bấc đèn 10g. Dùng nước cháo sắc với dược liệu lấy nước uống.

- Bài thuốc 2: Đông quỳ tử, cam thảo tiêu, chi tử và mộc thông mỗi vị 10g, bấc đèn 3g, hoạt thạch 15g. Đem sắc uống, ngày dùng 1 thang.

5. Trị chứng phù do tim

Thổ ngưu tất 50g và bấc đèn 6g. Sắc uống.

6. Trị trẻ nhỏ bị hô mê và nói sảng do sốt cao

Chu sa 6g, ngưu hoàng 1g, sơn chi 12g, uất kim 8g, hoàng cầm 12g và sinh hoàng liên 15g, đăng tâm 1 lượng vừa đủ. Đem đăng tâm sắc riêng, các vị còn lại đem tán thành bột mịn làm hồ. Mỗi lần dùng 1 – 3g uống với nước sắc đăng tâm.

7. Trị chứng thấp nhiệt hạ chú gây nhiệt lâm, huyết lâm

Cù mạch, đại hoàng (hơ nóng), mộc thông, xa tiền, biển súc, chích cam thảo, hoạt thạch và sơn chi các vị bằng lượng nhau, nước sắc của cây bấc đèn. Đem các vị thuốc sao giòn, tán mịn. Mỗi lần dùng 10 – 15g sắc với nước bấc đèn, ngày dùng 3 lần cho đến khi khỏi.

8. Trị tiểu gắt và tiểu đỏ

Hoàng bá, biển súc, xa tiền tử mỗi vị 9g, hoạt thạch và mộc thông mỗi vị 6g, bấc đèn 9g. Đem sắc với 800ml nước đun nhỏ lửa còn lại 250ml. Chia nước sắc thành 3 lần uống trong ngày, dùng bài thuốc liên tục trong 10 ngày.

9. Trị chứng lậu gây tiểu ra máu, tiểu đục, tiểu buốt

Rễ cỏ tranh và cỏ bấc đèn mỗi vị 8g. Sắc uống.

10. Trị chứng khó ngủ

Đạm trúc diệp 9g và bấc đèn 3g, đem hãm lấy nước uống hằng ngày. Chuẩn bị bấc đèn 2g đem sắc với 400ml nước còn lại 100ml. Liệu trình kéo dài 15 ngày, thực hiện từ 2 – 4 liệu trình cho đến khi bệnh thuyên giảm.

11. Trị chứng cao lâm (tiểu ra dưỡng chất)

Hoạt thạch, hải kim sa mỗi vị 40g, cam thảo 10g, cỏ bấc đèn 10g. Đem cỏ bấc đèn sắc lấy nước, các vị còn lại tán bột mịn. Mỗi lần dùng 8g thuốc bột uống với nước sắc cỏ bấc đèn, ngày dùng 3 lần.

12. Trị người bồn chồn, phát nóng, chân tay vật vã

Búp tre 15 cái, đọt non của cây dứa dại 30g, cỏ bấc đèn 6g và xích tiểu đậu 30g. Sắc lấy nước uống.

13. Trị bệnh viêm amidan và viêm họng mãn tính

Phèn chua phi khô 2.5g, mai hoa phiến 1g, cỏ bấc đèn 3g, hoàng bá (đốt thành than) 2g. Đem các vị tán bột mịn, mỗi lần dùng khoảng 3 – 4g thổi vào bên trong cổ họng.

14. Trị mắt đỏ sưng đau do phong nhiệt ứ tại kinh can

Xích thược, cúc hoa, sài hồ, tang diệp mỗi vị 12g, bấc đèn 2 – 4g, quyết minh tử 8g. Sắc uống, ngày dùng từ 1 – 2 thang.

15. Trị tiểu không thông, tiểu bí, nhiệt ở thượng tiêu

Cù mạch 1.6g, hổ phách 1.6g, biển súc 2g, xa tiền tử 3g, bấc đèn 0.4g, trư linh 10g, mộc thông 2g, trạch tả 1.6g, phục linh 6g và thông thảo 0.8g. Trộn đều các dược liệu, mỗi lần dùng 16g sắc lấy nước và dùng khi đói.

16. Trị chứng khí hư bạch đới

Phượng vĩ thảo, rau khúc, bấc đèn mỗi vị 12g, bấc đèn 15g. Sắc uống ngày dùng 1 thang.

17. Trị chứng lạnh bụng, chướng hơi, mệt mỏi do nhiễm nấm đường ruột mãn tính

Thanh mộc thương, cốc nha và thanh bì mỗi vị 20g, bấc đèn và đinh hương mỗi vị 16g, củ gấu, tam lăng và nghệ đen mỗi vị 160g, khiên ngưu và binh lang mỗi vị 40g. Tán các vị thành bột sau vo thành hạt, mỗi lần dùng 8 – 12g uống với nước sắc từ gừng tươi.

18. Trị thấp nhiệt bàng quang

Đăng tâm, xuyên tâm liên, bạch mao căn và xa tiền tử, gia giảm liều lượng theo từng trường hợp. Sắc uống.

19. Trị tiêu chảy

Bạch phục linh, đảng sâm, xa tiền tử, hương nhu và trư linh mỗi vị 12g, cỏ bấc đèn 2g. Sắc uống, ngày dùng 1 thang.

20. Trị sỏi tiết niệu và tiểu ra máu

Mộc thông, chi tử, cù mạch, xa tiền tử và biển súc mỗi vị 10g, bấc đèn 2g, cam thảo 3g, đại hoàng 6g, hoạt thạch 20g. Sắc lấy nước uống.

21. Trị trẻ em bị hay khó về đêm, cảm sốt do viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm thanh quản

Kim ngân hoa 12g, cam thảo 3g, kinh giới tuệ 4g, cát cánh 6g, ngưu bàng tử 8g, hoàng cầm 8g, táo nhân 8g và đăng tâm 2g. Sắc lấy nước uống.

22. Trị viêm màng tiếp hợp cấp

Liên kiều 10g, cỏ bấc đèn 4g, kim ngân hoa, thảo quyết minh, cúc hoa, địa hoàng tươi và long đởm thảo mỗi vị 12g, thuyền thoái 2 – 4g. Sắc uống.

Lưu ý khi dùng cỏ bấc đèn

- Không dùng cho người trúng hàn, thể trạng hư và tiểu tiện không kìm được.

- Tránh dùng trong thời gian dài.

Các bài thuốc từ cỏ bấc đèn có độ an toàn cao nên có thể áp dụng cho cả trẻ nhỏ, người cao tuổi và phụ nữ mang thai. Tuy nhiên dược liệu có tính hàn nên cần sử dụng với liều lượng và tần suất thích hợp. 

Thân Thiện